icon diamond
iSofHcare là ứng dụng đặt khám online hàng đầu, với hệ thống bệnh viện, phòng khám và bác sĩ liên kết là những chuyên gia đầu ngành, cho phép người dùng đặt khám, từ xa và lưu trữ hồ sơ sức khỏe tiện ích và dễ dàng. Quét QR Code để cài app ngay!

Thống kê 7+ bệnh tim mạch ở việt nam có tỷ lệ mắc cao nhất

Danh sách các bệnh lý tim mạch nói chung là “bản án tử thần” đối với nhiều người mắc bệnh tim vì nó được nhắc đến như là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới (theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO). Biết được một số bệnh tim mạch phổ biến và có tỉ lệ mắc cao nhất ở Việt Nam cũng như triệu chứng thường gặp sẽ giúp chúng ta chủ động thăm khám và điều trị kịp thời.

1. Bệnh tim mạch là nhóm bệnh nguy hiểm với nguy cơ tử vong cao.

Theo thông tin từ Bộ y tế, tháng 12/2020, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) vừa công bố 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu theo số liệu năm 2019. Các nguyên nhân gây tử vong này chiếm 55% trong tổng số ca tử vong trên toàn thế giới, trong đó có liên quan đến chủ đề tim mạch. 85% là do nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Ngày nay, bệnh tim mạch không chỉ là bệnh của người già mà đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa bởi những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trong thời kỳ dịch bệnh Covid- 19 hiện nay, số ca tử vong ghi nhận do mắc bệnh Covid-19 từ đầu dịch đến nay chiếm 10.5% có bệnh lý nền tim mạch.

Ngoài ra, việc lo lắng về tình hình dịch bệnh, hạn chế đi lại của người dân, nhiều bệnh viện phong tỏa đã dẫn đến tình trạng trì hoãn việc thăm khám và tái khám. Điều này thật sự nguy hiểm đối với bệnh lý mãn tính nói chung, vì chúng thường không có các triệu chứng hay dấu hiệu rõ ràng. Bởi vậy, bệnh tim mạch được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”.

Tải ứng dụng ISOFHCARE để đặt khám trực tuyến với bác sĩ hoặc gọi đến hotline 1900638367 để được hướng dẫn sử dụng ứng dụng!

2. Top 7 bệnh tim mạch có tỉ lệ mắc cao nhất ở nước ta hiện nay.

a. Bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành là một trong 7 bệnh có tỷ lệ mắc khá cao ở nước ta hiện nay. Tim cần được nuôi dưỡng bởi động mạch vành. Động mạch vốn mềm mại và có tính đàn hồi nhưng độ đàn hồi giảm dần theo sự tăng của tuổi tác, chúng trở nên cứng hơn khi có sự hiện diện của mảng bám như cholesterol trên thành mạch. Chứng xơ vữa động mạch gặp phổ biến ở người cao tuổi.

Các mảng xơ vữa bị bong tróc làm cho lòng mạch máu hẹp lại, cơ tim không nhận đủ lượng máu và oxy cần thiết, dẫn đến tình trạng đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Ngoài ra, sự bong tróc mảng xơ vữa còn kích thích sự tạo thành các cục huyết khối, chúng di chuyển trong lòng mạch, đến một vị trí hẹp nào đó của lòng mạch có thể gây tắc hoàn toàn.

Các triệu chứng bệnh mạch vành là:

- Nặng nề tức ngực

- Đau ngực âm ỉ

- Cảm giác tim bị bóp chặt

- Nặng nề vùng ngực.

b. Đột quỵ

Dấu hiệu nhận biết sớm đột quỵ

Bạn có biết, đột quỵ chiếm 11% số ca tử vong trên toàn cầu. Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não, bệnh xảy ra một cách đột ngột mà không phải do chấn thương não gây nên. Đây là tình trạng não bộ bị tổn thương do sự thiếu hụt máu và oxy lên não, tế bào não không được nuôi dưỡng sẽ chết trong vòng 3 đến 6 phút.

Đột quỵ do 2 nguyên nhân gây nên: Nhồi máu não (chiếm 80% trường hợp) và xuất huyết não. Thời gian vàng để cấp cứu cho người bị tai biến mạch máu não là từ 4,5 đến 6 giờ đồng hồ. Sau khoảng thời gian này, người bệnh có khả năng cao sẽ tử vong hoặc để lại di chứng rất nặng nề.

Đái tháo đường và tăng huyết áp là các yếu tố nguy cơ của bệnh đột quỵ. Chính vì vậy, cần phải kiểm soát đường huyết và huyết áp thật ổn định ở hai nhóm đối tượng này nếu không sẽ xảy ra hậu quả khó lường.

Một số dấu hiệu của thang điểm FAST giúp nhận biết nhanh người bị đột quỵ:

- F (face): Khuôn mặt bị mất cân đối, yếu liệt mặt, cười méo mó.

- A (arm): Cử động khó khăn hoặc không thể cử động tay chân, yếu liệt một bên cơ thể.

- S (speech): Giọng nói bị thay đổi, nói ngọng, dính chữ, không nói được những câu đơn giản.

- T (time): Khi một người có những triệu chứng trên thì hãy gọi ngay cấp cứu (115) hoặc đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Bệnh nhân phải được đưa đến bệnh viện càng sớm thì tổn thương càng ít, khả năng phục hồi càng cao, ngược lại đưa đến bệnh viện càng trễ thì càng có nhiều biến chứng nguy hiểm.

c. Bệnh tim bẩm sinh

Bệnh tim bẩm sinh hay dị tật tim bẩm sinh cũng được xếp vào nhóm bệnh tim mạch có tỉ lệ mắc cao nhất nước ta. Những dị dạng tim thai xảy ra trong giai đoạn bào thai làm cho cấu trúc và chức năng tim bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Theo thống kê, cứ 1000 trẻ sinh ra thì có 8 trẻ mắc dị tật tim bẩm sinh.

Nhờ kỹ thuật siêu âm, hầu hết các trường hợp dị tật tim đều được phát hiện vào tuần thứ 18 của thai kỳ. Do đó, việc thăm khám sức khỏe sàng lọc sức khỏe cho mẹ và thai nhi mỗi quý là hết sức cần thiết để được can thiệp kịp thời.

d. Thiếu máu cơ tim

Bệnh tim thiếu  máu cục bộ chiếm 16% số ca tử vong trên toàn cầu. Bệnh lý xảy ra khi lượng máu đến tim bị giảm, khiến cho tim không nhận đủ lượng máu và oxy cần thiết làm giảm phân suất tống máu cơ tim.

Thiếu máu cơ tim không những làm giảm chức năng co bóp của tim mà còn gây tổn thương cơ tim, dẫn đến loạn nhịp tim và nhồi máu cơ tim.

Một số dấu hiệu nhận biết thiếu máu cơ tim:

- Nhịp tim nhanh

- Mệt mỏi, đổ nhiều mồ hôi.

- Đau vai hoặc cánh tay.

- Khó thở khi vận động cơ thể.

                                       Cơ chế gây thiếu máu đến cơ tim

e. Suy tim

Suy tim là bệnh lý tim mạch mãn tính với tỉ lệ mắc khá cao. Trong bệnh suy tim, cơ tim bị yếu, làm giảm hiệu quả bơm máu của tim đến nuôi các cơ quan trong cơ thể. Suy tim khó điều trị dứt điểm hoàn toàn.

Suy tim được chia thành suy tim trái và suy tim phải. Nhìn chúng, chúng đều có những biểu hiện sau:

- Khó thở khi vận động (mức độ khó thở khác nhau trong từng giai đoạn suy tim), khi gắng sức như leo cầu thang, khiêng vác vật nặng.

- Khó thở về đêm làm người bệnh phải ngồi dậy để hít thở. Kèm theo ho.

- Có thể kèm theo phù bàn chân, cẳng chân.

- Nhịp tim không ổn định: Tăng nhanh bất thường.

f. Rối loạn nhịp tim

Nhịp tim ở người bình thường lúc nghỉ ngơi dao động từ 60-100 lần/phút. Rối loạn nhịp tim là tình trạng bất thường về mặt điện học của tim, có thể là nhịp quá nhanh hoặc nhịp quá chậm hay thậm chí là không đều có lúc nhanh lúc chậm.

Nhịp tim bị rối loạn thường khó phát hiện và nó không phải là nguyên nhân người mắc bệnh đi thăm khám. Họ thường được phát hiện khi thăm khám một số bệnh khác như: Tiểu đường, tăng huyết áp.

Rối loạn nhịp tim

g. Bệnh động mạch ngoại biên

Đây là bệnh dùng để mô tả các bất thường bệnh lý ở một số động mạch lớn trong cơ thể: Động mạch thận, ĐM cảnh, ĐM chi dưới, ĐM chi trên.

Các triệu chứng của hẹp, tắc ĐM hay phình một hoặc nhiều đoạn ĐM bao gồm: Đau, tím tái đầu chi và hoại tử với các tính chất khác nhau.

Bệnh động mạch ngoại biên thường được dùng để chỉ những tổn thương ĐM chi với cơ chế chính là xơ vữa động mạch gây nên.

Trên đây là những bệnh lý tim mạch hay gặp hiện nay tại Việt Nam. Bệnh tim mạch diễn biến nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe và cả tính mạng của người bệnh. Do đó, thay đổi thói quen sống và chủ động phòng ngừa, phát hiện và nên tìm đến các bác sĩ tim mạch để điều trị sớm các bệnh lý tim mạch là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe. 

Cẩm nang ISOFHCARE cung cấp cho bạn các bí quyết khám bệnh tại Hà Nội và Hướng dẫn khám bệnh tuyến trung ương với những thông tin đắt giá và chính xác nhất.

Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!

Chuyên mục:
ISOFHCARE | Ngày đăng 16/09/2021 - Cập nhật 16/09/2021

CHUYÊN MỤC CẨM NANG