Trang chủ/Chẩn đoán hình ảnh /những điều cần biết về cắt lớp vi tính có tiêm thuốc tương phản/
icon diamond
iSofHcare là ứng dụng đặt khám online hàng đầu, với hệ thống bệnh viện, phòng khám và bác sĩ liên kết là những chuyên gia đầu ngành, cho phép người dùng đặt khám, từ xa và lưu trữ hồ sơ sức khỏe tiện ích và dễ dàng. Quét QR Code để cài app ngay!

Những điều cần biết về cắt lớp vi tính có tiêm thuốc tương phản

Chụp cắt lớp vi tính (hay còn gọi là chụp CT) là một trong các phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp cung cấp thông tin lâm sàng cho bác sĩ. Cùng ISOFHCARE tìm hiểu chụp cắt lớp vi tính là gì, có những loại cắt lớp vi tính nào, được sử dụng khi nào,...ngay trong bài viết dưới đây!

1. Chụp cắt lớp vi tính là gì?

Cắt lớp vi tính (Computer tomography) là sử dụng tia X cắt cơ thể ra từng lát và dùng hệ thống vi tính xử lý, tạo nên các hình ảnh giúp ích cho chẩn đoán và điều trị.

Cắt lớp vi tính có tiêm thuốc tương phản

Chụp cắt lớp vi tính là gì?

2. Có những loại cắt lớp vi tính nào? 

+ Cắt lớp vi tính không tiêm thuốc tương phản: bệnh nhân nằm lên và chụp CT cơ quan yêu cầu bác sĩ và khảo sát cầu trúc bên trong cơ thể.

+ Cắt lớp vi tính tiêm có tiêm thuốc tương phản: là có tiêm thuốc tương phản vào đường tĩnh mạch để quan sát tổn thương rõ hơn tổn thương ở một số bệnh lý theo chỉ định bác sĩ dựa vào động học ngấm thuốc. Thuốc tương phản là những dung dịch có chứa iot làm cho những cấu trúc hoặc tổn thương bắt thuốc có màu trắng sáng trên phim.

Tải ứng dụng ISOFHCARE để được bác sĩ chẩn đoán hình ảnh tư vấn hoặc gọi đến tổng đài 1900 638 367 để đặt lịch khám tại các cơ sở uy tín tại Hà Nội.

3. Chụp cắt lớp vi tính được sử dụng cho các chỉ định nào?

Chụp Cắt lớp vi tính (CLVT) thường được bác sĩ chỉ định để phục vụ phát hiện các bệnh lý về:

  • Bệnh lý u 
  • Bệnh lý sỏi
  • Bệnh lý liên quan mạch máu như phình mạch, giả phình, dị dạng mạch máu, bóc tách động mạch.
  • Một số trường hợp đặc biệt: Đánh giá tưới máu vùng tổn thương, tụ máu dưới màng cứng giai đoạn bán cấp.

Cắt lớp vi tính có tiêm thuốc tương phản

Chụp cắt lớp vi tính được sử dụng cho các chỉ định nào?

4. Chống chỉ định với chụp cắt lớp vi tính

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối

Chống chỉ định tương đối: 

  • Dị ứng thuốc cản quang
  • Bệnh nhân đang có thai đặc biệt 3 tháng đầu
  • Suy gan, suy tim mất bù
  •  Suy thận độ III, IV 

5. Quy trình chụp bệnh nhân CLVT có tiêm thuốc

  • Trước khi chụp: Nhịn ăn 3-4 h. Mục đích tránh sặc thức ăn vào đường thở.
  • Uống nhiều nước, không uống nước nước ngọt, đồ uống có ga. Mục đích quan sát rõ hơn các tổn thương tụy, dạ dày.
  • Người bệnh loại bỏ các trang thiết bị trên người như kim loại, trang sức, thắt lưng.
  • Sau đó thay trang phục của bệnh viện.

Quy trình chụp bệnh nhân CLVT có tiêm thuốc

Quy trình chụp bệnh nhân CLVT có tiêm thuốc

  • Khai thác tiền sử người bệnh và yêu cầu người nhà ký giấy cam kết đồng ý trước khi tiêm thuốc cản quang.
  • Trong quá trình chụp người bệnh hít sâu thở đều, nằm yên, theo hướng dẫn của kỹ thuật viên.
  • Sau khi chụp xong: Ngồi chờ kết quả, theo dõi sau 30 phút về các phản ứng shock phản vệ.Nếu có vấn đề gì cần báo ngay cho nhân viên y tế.

6. Ví dụ cụ thể

Trong CLVT có tiêm, bụng là cơ quan thường xuyên cần tiêm thuốc phát hiện tổn thương. Bác sĩ trình bày vai trò phát hiện các bệnh lý qua các thì, để bạn đọc dễ hiểu hơn vai trò của CLVT tiêm thuốc ổ bụng: 

  • Thì không thuốc: Đánh giá cấu trúc đậm độ cao của bụng như sỏi,vôi hóa. Đánh giá mỡ trong khối u. So sảnh, phát hiện tổn thương so với CT bụng có tiêm thuốc cản quang.
  • Thì động mạch sớm: (15-20s) sau tiêm xem bóc tách động mạch chủ, chảy máu động mạch. Không đánh giá khối của gan. Do động mạch gan, gan và lách đều chưa bắt thuốc.
  • Thì động mạch muộn: (30- 40s) sau tiêm, ngấm thuốc động mạch và một phần hệ tĩnh mạch. Lách bắt đầu bắt thuốc lốm đốm, bắt đầu có thuốc trong hệ tĩnh mạch cửa. Mục đích phát hiện khối u tăng sinh mạch, ví dụ như HCC, nhồi máu ruột.
  • Thì tĩnh mạch cửa (70-80s): Sau tiêm thuốc, thuốc ở tĩnh mạch hệ thống hoặc tĩnh mạch trên gan. Phát hiện khối u nghèo mạch ví dụ như khối di căn, nang gan, áp xe. 
  • Thì nhu mô thận (100s): Nhu mô thận ngấm thuốc hoàn toàn. Nhằm phát hiện khối u thận như RCC.
  • Thì muộn (thì bài xuất) (5- 15 phút): Đánh giá đường bài xuất ví dụ khối u niêm mạc đường bài xuất, tắc nghẽn đài bể thận khi thuốc đào thải bài xuất. Có thể đánh giá khối di căn dạng sẹo xơ hóa.

Trên đây là các thông tin cơ bản về cắt lớp vi tính tiêm thuốc cản quang, đối với dịch vụ chụp cắt lớp phải được bác sĩ chỉ định thực hiện dịch vụ tại các cơ sở y tế đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về thiết bị y tế và được kiểm định chặt chẽ. 

ISOFHCARE | Ngày đăng 07/12/2021 - Cập nhật 07/12/2021

CHUYÊN MỤC CẨM NANG