icon diamond
iSofHcare là ứng dụng đặt khám online hàng đầu, với hệ thống bệnh viện, phòng khám và bác sĩ liên kết là những chuyên gia đầu ngành, cho phép người dùng đặt khám, từ xa và lưu trữ hồ sơ sức khỏe tiện ích và dễ dàng. Quét QR Code để cài app ngay!

Đặc điểm của một số loại viêm gan virus, bạn có biết?

Viêm gan virus được là một trong những bệnh lý điểm mặt chỉ tên khá quen thuộc và thường gặp trong đời sống hằng ngày. Tuy mỗi loại viêm gan virus có đặc điểm khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là gây tổn thương đích là tế bào gan. 

1. Viêm gan virus là bệnh lý?

Viêm gan virus là bệnh truyền nhiễm thường gặp. Bệnh do một số virus có ái tính với tế bào gan, tuy có các đặc điểm sinh học, đường xâm nhập khác nhau (như đường tiêu hóa, đường máu), nhưng đều gây viêm, tổn thương tại tế bào gan là tế bào đích. Ngoài các virus viêm gan, cũng có một số loại virus khác sau khi gây tổn thương tại các cơ quan đích, cũng có khả năng gây tổn thương tế bào gan như CMV, HSV... nhưng không được xếp vào nhóm các virus viêm gan.

2. Tác nhân gây bệnh

Cho tới nay, nhiều loại virus gây bệnh viêm gan ở người đã xác định như virus A, B, C, D, E, G...

Virus gây bệnh viêm gan ở người đã xác định như virus A, B, C, D, E, G...

Virus gây bệnh viêm gan ở người đã xác định như virus A, B, C, D, E, G...

a. Virus viêm gan A (Hepatitis A virus, HAV)

HAV là virus gây tổn thương tế bào gan, thuộc họ virus đường ruột (Enterovirus), thuộc nhóm Picornavirus, lây theo đường tiêu hóa, gây nên bệnh cảnh viêm gan trên lâm sàng.

Biểu hiện lâm sàng của viêm gan virus A thường nhẹ, tuy nhiên có khoảng 1- 2% tiến triển dẫn đến hôn mê gan do teo gan vàng cấp, nhưng không bao giờ chuyển thành mạn tính.

b. Virus viêm gan B (Hepatitis B virus HBV)

Virus viêm gan B thuộc họ Hepadnavirus. 

HBV có thể lây qua 3 đường như đường máu (tiêm chích, truyền máu ghép tạng...), đường tình dục và lây truyền từ mẹ cho con. HBV có thời gian tồn tại trong máu kéo dài và có khả năng trở thành mạn tính.

Tải ứng dụng ISOFHCARE để đặt khám trực tuyến với bác sĩ hoặc gọi đến hotline 1900638367 để được hướng dẫn sử dụng ứng dụng!

c. Virus viêm gan C (Hepatitis C Virus - HCV)

HCV thuộc họ Flavivirus, đường kính 40-60nm, có vỏ và vật liệu di truyền là ARN, lưu hành trong máu với tải lượng rất thấp.

HCV chủ yếu lây theo đường: truyền máu và các sản phẩm của máu, tiêm chích, lọc thận . Sau khi nhiễm, cơ thể sinh kháng thể anti HCV kéo dài.

d. Virus viêm gan D (Hepatitis D Virus: HDV).

  • Đồng nhiễm (co-infection): do đồng thời cùng một lúc bị nhiễm cả HBV và HDV, ở những bệnh nhân này nguy cơ cao chuyển thành viêm gan thể tối cấp. 
  • Bội nhiễm (sur-infection): do nhiễm HBV mãn tính, sau đó bội nhiễm thêm HDV. Ở những người này thì nguy cơ cao chuyển thành xơ gan và tỷ lệ tử vong cao.

e. Virus viêm gan E (Hepatitis E Virus - HEV)

Là virus thuộc họ Calciviridae, lây theo đường tiêu hóa, có kích thước 33nm. Hàm lượng của virus trong máu đến nay chưa rõ. 

HEV có thời gian tồn tại trong máu ngắn và được đào thải ra phân giải đoạn cuối thời kỳ tiền vàng da, kéo dài khoảng 10 ngày. Tiên lượng nhẹ không chuyển thành mạn tính.

Ngoài ra còn một số virus viêm gan khác như virus viêm gan F, virus viêm gan G.

3. Triệu chứng và các xét nghiệm chức năng gan trong viêm gan virus cấp

Biểu hiện lâm sàng của các virus viêm gan rất khác nhau, trong khi trên 80% số bệnh nhân nhiễm viêm gan A có biểu hiện lâm sàng, thì 70% số bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C không có biểu hiện lâm sàng.

- Thời kỳ ủ bệnh

Thay đổi theo từng loại virus gây viêm gan. 

  • Viêm gan A: 14 - 40 ngày.
  • Viêm gan B: 40 - 180 ngày. 
  • Viêm gan C: 15 - 160 ngày. 
  • Viêm gan D: 40 - 180 ngày. 
  • Viêm gan E: 20 - 70 ngày.

Thời kỳ này hầu như không có biểu hiện gì. Tuy nhiên đối với viêm gan A virus có thể thải ra qua phân và lây bệnh ngay ở cuối kỳ ủ bệnh.

- Thời kỳ khởi phát (thời kỳ tiền hoàng đản)

Kéo dài 3 - 9 ngày, bệnh nhân thường có các biểu hiện: 

Bệnh nhân có thể rối loại tiêu hóa.

Bệnh nhân có thể rối loại tiêu hóa.

  • Sốt: thường sốt nhẹ, và cũng chỉ gặp trong viêm gan A và viêm gan E.
  • Mệt mỏi mâu thuẫn với tình trạng nhiễm khuẩn toàn thân không rõ rệt.
  • Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn hoặc nôn, táo bón hoặc ỉa chảy. Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị và hạ sườn phải. Đôi khi có đau bụng dữ dội kiểu giả viêm ruột thừa.
  • Tiểu ít, nước tiểu sẫm màu.

Xét nghiệm trong thời kỳ này thấy transaminase (ALT, AST) tăng cao, gấp 5-10 lần, có giá trị chẩn đoán sớm.

- Thời kỳ toàn phát (thời kỳ hoàng đản)

  • Vàng da, vàng mắt tăng dần. Nếu vàng da đậm có thể ngứa do ứ sắc tố mật. Khi vàng da nhiệt độ trở về bình thường, hết sốt.
  • Nước tiểu vẫn ít, sẫm màu và phân bạc màu. Mệt mỏi, chán ăn, ăn đầy bụng, sợ các thức ăn có mỡ.
  • Lách to chiếm 10-20% khi cả gan và lách to thì tiên lượng thường xấu. 

Xét nghiệm: 

Xét nghiệm: 

Xét nghiệm cận lâm sàng.

  • Hội chứng hủy hoại tế bào gan: các men ALT, AST tăng cao.
  • Hội chứng ứ mật: Bilirubin máu tăng cao, chủ yếu là bilirubin trực tiếp.
  • Hội chứng suy tế bào gan: tỉ lệ prothrombin giảm. Điện di protein có Albumin giảm, AG <1.
  • Hội chứng viêm: Gros-Mackagan (+). Điện di protein có Gammaglobulin tăng.
  • Các xét nghiệm về các dấu ấn viêm gan xác định căn nguyên.

- Thời kỳ lui bệnh

Các triệu chứng thuyên giảm dần. Viêm gan cấp thường khỏi sau 4 6 tuần. Mở đầu thời kỳ lui bệnh bằng một đợt đi giải nhiều, nước tiểu trong, vàng da hết dần. 

Các xét nghiệm trở về bình thường sau 1- 2 tháng đối với viêm gan A và viêm gan E, sau 3- 4 tháng đối với viêm gan B và viêm gan C, thể thông thường.

Viêm gan B có thể tiến triển thành mạn tính 5 - 10%, viêm gan C 50% thành mạn tính, viêm gan D có thể thành mạn tính 90%.

Cẩm nang ISOFHCARE cung cấp cho bạn các bí quyết khám bệnh tại Hà Nội và Hướng dẫn khám bệnh tuyến trung ương với những thông tin đắt giá và chính xác nhất.

Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!

Chuyên mục:
ISOFHCARE | Ngày đăng 28/12/2021 - Cập nhật 28/12/2021

CHUYÊN MỤC CẨM NANG