Trang chủ/Bệnh tim mạch/các phương pháp chẩn đoán bệnh mạch vành chuẩn xác/
icon diamond
iSofHcare là ứng dụng đặt khám online hàng đầu, với hệ thống bệnh viện, phòng khám và bác sĩ liên kết là những chuyên gia đầu ngành, cho phép người dùng đặt khám, từ xa và lưu trữ hồ sơ sức khỏe tiện ích và dễ dàng. Quét QR Code để cài app ngay!

Các phương pháp chẩn đoán bệnh mạch vành chuẩn xác

Bệnh mạch vành, hay còn gọi là bệnh mạch vành tim, là một bệnh lý tim mạch phổ biến hiện nay. Nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời, nó có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, thậm chí gây tử vong cho người bệnh. Hãy cùng ISOFHCARE tìm hiểu các phương pháp chẩn đoán bệnh mạch vành chuẩn xác nhất hiện nay qua bài viết dưới đây.

1. Chẩn đoán lâm sàng

Về mặt lâm sàng, chẩn đoán bệnh mạch vành tim sẽ được bác sĩ đưa ra dựa trên bệnh cảnh cơn đau thắt ngực đặc trưng của người bệnh. Cùng với đó, trong quá trình thăm khám, các yếu tố nguy cơ như tuổi, giới, tiền sử gia đình, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu,… sẽ được bác sĩ tim mạch khai thác thêm để góp phần làm rõ chẩn đoán.

Một cơn đau thắt ngực được gọi là điển hình khi có đầy đủ 3 yếu tố sau:

- Đau vùng sau xương ức kiểu bóp nghẹt hoặc đè nặng với thời gian đau ngắn và không kéo dài quá vài phút, có thể lan xuống tay, lên vai, lên cổ, xương hàm.

- Cơn đau xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm.

- Giảm đau khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc giãn vành.

Khi cơn đau ngực chỉ có 2 trong 3 yếu tố trên được gọi là cơn đau thắt ngực không điển hình. Nếu chỉ có ≤1 trong 3 yếu tố thì đây không phải là cơn đau thắt ngực. Trên lâm sàng, thường bác sĩ sẽ kết hợp với theo dõi ECG hoặc điều trị thử với thuốc giãn vành để khẳng định chẩn đoán.

2. Chẩn đoán cận lâm sàng

Cận lâm sàng là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với chẩn đoán bệnh mạch vành tim, nhất là trong tầm soát phát hiện bệnh sớm. Nó cũng được chỉ định khi nghi ngờ chẩn đoán nếu người bệnh có cơn đau ngực không điển hình hoặc triệu chứng không rõ ràng. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng thường dùng là:

a. Điện tâm đồ (ECG)

Đây là phương pháp thường được sử dụng nhất trong chẩn đoán bệnh mạch vành nhờ sự đơn giản, nhanh chóng, không xâm lấn và ít tốn kém của nó. Thông qua điện tâm đồ, ta có thể phát hiện được các biểu hiện của thiếu máu hoặc hoại tử cơ tim cũng như các dấu hiệu dày thành, rối loạn nhịp,…

Điện tâm đồ ghi được trong cơn đau ngực là có ích nhất, qua đó ta có thể thấy các biến đổi xảy ra trong cơn suy vành. Do đó, để chẩn đoán bệnh mạch vành, điện tim gắng sức thường được sử dụng. Đây là điện tâm đồ được ghi lại khi người bệnh được dùng thuốc làm tăng nhịp tim hoặc làm các nghiệm pháp gắng sức như đạp xe đạp hoặc tập trên thảm lăn.

Mức độ vận động sẽ tăng dần cho đến khi nhịp tim người bệnh tăng đến mục tiêu cần thiết hoặc khi xuất hiện triệu chứng và không thể tiếp tục bài kiểm tra. Khi tiến hành phương pháp này, bắt buộc cần có chuyên viên theo dõi điện tim và huyết áp liên tục. Trước đó, bác sĩ cũng cần bàn bạc về vấn đề an toàn với bệnh nhân trước khi thực hiện nghiệm pháp.

Ngoài ra, còn có phương pháp đo điện tim Holter. Người bệnh sẽ được mắc máy đo điện tim trong suốt 24 giờ để theo dõi điện tim liên tục. Phương pháp này giúp chẩn đoán bệnh mạch vành im lặng và theo dõi cũng như chẩn đoán cơn đau thắt ngực Prinzmetal (một loại đau thắt ngực do co thắt).

Điện tâm đồ

Tải ứng dụng ISOFHCARE để đặt khám trực tuyến với bác sĩ hoặc gọi đến hotline 1900638367 để được hướng dẫn sử dụng ứng dụng!

b. Siêu âm tim

Siêu âm tim là một phương pháp an toàn và không xâm lấn. Bằng cách sử dụng các sóng âm tần số cao (siêu âm), kỹ thuật này có thể tái hiện được hình ảnh của tim để khảo sát các vấn đề về vận động cũng như cấu trúc của nó. Các kỹ thuật siêu âm được sử dụng trong chẩn đoán bệnh mạch vành tim hiện nay gồm siêu âm 2D, siêu âm Doppler.

Siêu âm 2D giúp phân tích được vận động các vùng của tim và phát hiện các bất thường vận động như giảm động, vô động hoặc loạn động khi vùng đó thiếu máu cơ tim. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể tính được phân suất tống máu (EF) thất trái nhằm đánh giá chức năng thất trái toàn bộ nhờ siêu âm tim 2D.

Siêu âm Doppler giúp ta khảo sát được sự dịch chuyển của các tế bào hồng cầu, hay nói cách khác là dòng chảy và lưu lượng máu.Từ đó, các bác sĩ có thể chẩn đoán được tình trạng hở van 2 lá do thiếu máu cơ tim và đo được áp lực mạch phổi. Bên cạnh đó, các biến đổi về sự đổ đầy thất, lưu lượng động mạch khi gắng sức và nghỉ ngơi cũng đánh giá được nhờ siêu âm Doppler tim.

Tương tự như điện tim gắng sức, siêu âm tim gắng sức cũng là một phương pháp để chẩn đoán bệnh mạch vành thông qua việc thấy bất thường vận động thành tim. Độ nhạy chẩn đoán của phương pháp này có thể lên tới trên 90% nếu hình ảnh tốt.

c. Thăm dò chẩn đoán hình ảnh

Trong trường hợp người bệnh không thể tập thể dục hoặc có kết quả điện tâm đồ không giải thích được, những thăm dò chẩn đoán hình ảnh sau đây có thể được sử dụng để chẩn đoán bệnh mạch vành tim:

Xạ hình cơ tim

Dựa vào phương pháp này, bác sĩ có thể khảo sát sự tưới máu từng vùng của cơ tim. Điều này được đánh giá bằng cách so sánh sự phân bố chất đồng vị phóng xạ vào cơ tim khi đang gắng sức và sau một thời gian tái tưới máu khi nghỉ ngơi.

Phương pháp này có độ nhạy từ 70-90% và độ đặc hiệu 60-90%. Tuy nhiên, nó cũng có thể cho kết quả dương tính giả nếu người bệnh có block nhánh trái. Bên cạnh đó, giá thành cao cũng là một hạn chế của kỹ thuật này.

Chụp cắt lớp vi tính (CT-scan) mạch vành

Chụp cắt lớp vi tính thường được sử dụng ở những người nghi có bệnh mạch vành nhưng mức độ nghi ngờ không cao. Phương pháp này có khả năng đưa ra hình ảnh giải phẫu mạch vành chi tiết, từ đó giúp ta chẩn đoán được hẹp động mạch vành, mức độ, vị trí hẹp cũng như mức độ vôi hóa,…

d. Chụp động mạch vành

Hình ảnh động mạch vành

Chụp động mạch vành là một trong những phương pháp chẩn đoán bệnh mạch vành tim tiến tiến nhất hiện nay. Nó không những là phương tiện giúp chẩn đoán bệnh khi các phương tiện khác không cho phép xác định suy vành mà còn dùng để đánh giá độ nặng của bệnh.

Đây là một phương pháp xâm nhập, người bệnh sẽ được gây tê vùng. Trong kỹ thuật này, chất cản quang sẽ được bơm vào động mạch vành thông qua một ống thông đưa từ động mạch đùi hoặc động mạch quay đến tim. Nhờ đó, ta chụp lại được toàn bộ hệ mạch vành và buồng thất.

Hình ảnh hệ mạch vành có giá trị để đánh giá mức độ, vị trí tổn thương mạch vành cũng như tình trạng tưới máu của nó. Ngoài ra ta cũng đánh giá được sự phân bố mạch máu, vôi hóa và các bất thường bẩm sinh. Hình ảnh buồng thất dùng để phân tích sự co bóp cơ tim và chức năng thất trái. Bên cạnh đó, nó còn được dùng để đánh giá chỉ số tống máu và trình trạng hở van 2 lá do thiếu máu cơm tim.

Có thể nói, chụp động mạch vành là xét nghiệm không thể thiếu được đối với bệnh lý mạch vành tim, nhất là khi người bệnh cần phải điều trị can thiệp. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật tốn kém và đòi hỏi phải có đội ngũ thầy thuốc được đào tạo chuyên nghiệp.

Trên đây là các phương pháp giúp chẩn đoán bệnh mạch vành một cách chính xác nhất hiện nay. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có thể cướp đi tính mạng bạn bất cứ lúc nào, vì thế hãy giữ ý thức thăm khám sức khỏe thường xuyên để phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh mạch vành tim, hãy liên lạc với chúng tôi để được hỗ trợ giải đáp sớm nhất.

Cẩm nang ISOFHCARE cung cấp cho bạn các bí quyết khám bệnh tại Hà Nội và Hướng dẫn khám bệnh tuyến trung ương với những thông tin đắt giá và chính xác nhất.

Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh 

 

Chuyên mục:
ISOFHCARE | Ngày đăng 29/09/2021 - Cập nhật 29/09/2021

CHUYÊN MỤC CẨM NANG