Trang chủ/Bệnh tim mạch/bệnh lý tim mạch: có những loại bệnh van tim nào?/
icon diamond
iSofHcare là ứng dụng đặt khám online hàng đầu, với hệ thống bệnh viện, phòng khám và bác sĩ liên kết là những chuyên gia đầu ngành, cho phép người dùng đặt khám, từ xa và lưu trữ hồ sơ sức khỏe tiện ích và dễ dàng. Quét QR Code để cài app ngay!

Bệnh lý tim mạch: Có những loại bệnh van tim nào?

Van tim được xem như những cánh cửa đóng và mở nhịp nhàng theo từng nhịp co bóp của tim, đảm bảo cho máu chảy qua các buồng tim theo một chiều nhất định. Tuy Việt Nam thuộc nhóm nước đang phát triển nhưng các bệnh lý tim mạch do nhiễm trùng và các di chứng vẫn hết sức nặng nề, trong đó có bệnh lý van tim. Người bệnh thường rất lo lắng khi được chẩn đoán hở van tim hay hẹp van tim. Trong bài viết này, ISOFH CARE sẽ giúp bạn tìm hiểu về van tim và các loại bệnh của nó.

1. Có bao nhiêu van tim?

Tim có 4 buồng. Hai buồng trên được gọi là tâm nhĩ trái và phải, 2 buồng dưới được gọi là tâm thất trái và phải. Quả tim bình thường gồm có 4 van tim bao gồm:

- Van ba lá: Máu nghèo oxy từ khắp cơ thể đổ vào tâm nhĩ phải. Van ba lá nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Khi ban ba lá mở, máu được tống từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải.

- Van động mạch phổi: Van động mạch phổi điều khiến dòng máu từ tâm thất phải chảy vào động mạch phổi để lấy oxy. Máu giàu oxy sẽ theo dòng chảy từ phổi về tâm nhĩ trái.

- Van hai lá nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Khi van mở, máu giàu oxy từ tâm nhĩ trái được tống vào tâm thất trái.

- Van động mạch chủ đưa máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ. Khi van động mạch chủ mở, máu giàu oxy sẽ được bơm đến động mạch chủ và sau đó ra ngoài để cung cấp năng lượng cho cơ thể.

Thời điểm các van tim đóng là để ngăn máu chảy ngược và trộn lẫn máu nghèo oxy với máu giàu oxy. Dòng máu liên tục theo một chiều giúp đưa oxy đến khắp các tế bào trong cơ thể.

2. Bệnh van tim là gì?

Bệnh van tim xảy ra khi một hoặc nhiều van tim đóng mở không đúng cách. Nếu tổn thương ở nhiều hơn một vân tim, đó được gọi là bệnh đa van tim. Ở một van tim cũng có thể xuất hiện hẹp hở phối hợp.

- Hẹp van tim là khi mở van, van bị hẹp nên hạn chế lưu lượng máu chảy.

- Hở van tim là khi các van tim đóng không kín, làm cho dòng máu phụt ngược lại buồng tim trước đó trong thời kỳ tim co bóp để tống máu đi, đôi khi do sa van. Sa van là khi lá van bị trượt ra khỏi vị trí ban đầu hoặc các lá van đóng không đúng cách.

Mặc dù tim có 4 van nhưng bệnh lý van tim thường gặp lại là các van tim ở bên trái, tức van hai lá và van động mạch chủ. Trong khi đó, hẹp hở van 3 lá và hẹp hở van động mạch phổi lại ít hơn, do bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân thứ phát từ bệnh lý của van hai lá và van động mạch chủ. Ở trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh thường gặp hẹp van động mạch phổi.

Bệnh van tim

Tải ứng dụng ISOFHCARE để đặt khám trực tuyến với bác sĩ hoặc gọi đến hotline 1900638367 để được hướng dẫn sử dụng ứng dụng!

3. Nguyên nhân bệnh lý van tim

Nguyên nhân tổn thương van tim được chia làm 3 nhóm:

a. Bệnh tim bẩm sinh: Dị tật bẩm sinh liên quan đến việc van tim bị sai kích thước, sai hình dạng hoặc nắp van không được gắn đúng vị trí.

b. Bệnh van tim hậu thấp: Mặc dù bệnh lý van tim hậu thấp có xu hướng giảm do hiệu quả dự phòng tiên phát thấp tim nhưng đây vẫn là một vấn đề sức khỏe quan trọng của các nước đang phát triển.

c. Tổn thương van tim do bệnh lý như thiếu máu cục bộ cơ tim gây ra. Hiện nay nguyên nhân này càng gia tăng nhất là ở người lớn tuổi mắc tăng huyết áp, đái tháo đường.

4. Triệu chứng của bệnh van tim

Triệu chứng bệnh van tim

Bệnh van tim nhẹ thường không có triệu chứng. Nhưng khi tình trạng hẹp hở van tiến triển nặng, triệu chứng đa dạng hơn người bệnh có thể gặp một số biểu hiện như:

- Ngực khó chịu, áp lực hoặc căng tức (đau thắt ngực) dọc theo mặt trước của cơ thể , trước tim và lan rộng.

- Đánh trống ngực: Là tình trạng nhịp tim không đều hoặc nhanh do các vấn đề  ở hệ thống dẫn truyền của tim hoặc đôi khi là triệu chứng của bệnh van tim. Hẹp hở van tim khiến tim phải hoạt động nhiều hơn để tống máu đi, khiến tim to ra, nhịp tim bình thường bị rối loạn gọi là rối loạn nhịp tim.

- Khó thở: Đặc biệt là khi bạn đang vận động. Bệnh van tim làm giảm lượng oxy cung cấp cho cơ thể và gây khó thở.

- Mệt mỏi hoặc suy nhược: Khó khăn hơn khi thực hiện các hoạt động thường ngày như đi bộ, làm việc nhà.

- Chóng mặt hoặc gần ngất xỉu: Triệu chứng phổ biến trong hẹp eo động mạch chủ.

- Phù: Các vấn đề tại van tim khiến máu bị dồn ứ lại ở các cơ quan khác, chất lỏng tích tụ làm phù nề, nhất là vùng gan, bàn chân và cẳng chân.

Điều quan trọng là triệu chứng của bệnh van tim không nhất thiết phản ánh mức độ nặng của bệnh. Người bệnh cần khám sức khỏe định kỳ và thảo luận với bác sỹ về bất kỳ thay đổi nào của sức khỏe mà bạn cảm nhận được.

5. Chẩn đoán bệnh van tim

Chẩn đoán bệnh van tim thường bắt đầu bắt càng triệu chứng mà bạn báo cáo cho y bác sĩ. Trong quá trình thăm khám lâm sàng tim mạch, các bác sĩ sẽ nghe tim bằng ống nghe. Tiếng thổi thường đặc trưng cho bệnh van tim. 

Các cận lâm sàng cơ bản khi nghi ngờ bệnh van tim được bác sĩ chỉ định bao gồm: Siêu âm tim, X-quang ngực thẳng, điện tâm đồ (ECG).

6. Biến chứng

Nếu không được điều trị, hẹp hở van tim có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:

- Rối loạn nhịp tim.

- Suy tim.

- Đột quỵ.

7. Điều trị

Điều trị bệnh van tim tùy thuộc vào mức độ nghiệm trọng của bệnh. Hở, hẹp van tim thường dùng phân loại độ từ 1 đến 4. Hở từ độ 3 trở lên là nặng, cần phải điều trị. Ở độ 2 các bác sĩ sẽ xem xét điều trị và theo dõi. Mức độ nhẹ ¼ được gọi là hẹp, hở sinh lý, 

Nếu vấn đề van tim nhẹ, bạn không cần phải điều trị và cần tái khám kiểm tra sức khỏe thường xuyên mỗi 3 tháng để đánh giá diễn tiến của bệnh. 

Từ mức độ trung bình trở lên, các bác sĩ sẽ cân nhắc điều trị nội khoa bằng thuốc và các thủ thuật sửa chữa, thay thế van phù hợp. Các thủ thuật được lựa chọn sẽ tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe cá nhân, van bị ảnh hưởng. 

a. Nội khoa

Thuốc không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh van tim nhưng có thể làm giảm phù, nhịp tim bất thường, huyết áp cao và các triệu chứng khác.

Bác sĩ có thể kê đơn:

  • Thuốc lợi tiểu để giảm phù và tích tụ chất lỏng trong cơ thể.
  • Thuốc chống đông để ngăn ngừa cục máu đông và giảm nguy cơ mắc các vấn đề về tim mạch khác.
  • Thuốc chống loạn nhịp để ngăn ngừa nhịp tim không đều hoặc nhanh (loạn nhịp tim).

b. Can thiệp / phẫu thuật

Phẫu thuật van tim

Phẫu thuật van tim gồm thủ thuật sửa van hoặc thay thế van tim nhằm ngăn tổn thương lâu dài cho tim mạch.

Sửa van tim: Van tim được vá lại vết rách, định hình lại van hoặc tách lá van để van đóng mở đúng cách. Hẹp van hai lá có thể mở bằng ống thông mỏng có bóng, gọi là nong van bằng bóng. Tạo hình vòng van được áp dụng trong hở van ba lá cơ năng, đường chỉ may xung quanh vòng để thu nhỏ kích thước lỗ hở.

Thay van tim: Là kĩ thuật loại bỏ và thay thế van tim bằng van cơ học hoặc van sinh học.

- Van cơ học: Được làm từ kim loại bền, carbon, gốm sứ và nhựa.

- Van sinh học: Được làm từ mô động vật, mô người hiến tặng hoặc của chính bệnh nhân. Van sinh học không bền bằng van cơ học.

Một thủ thuật ít xâm lấn ơn được gọi là cấy ghép van động mạch chủ qua máy (TAVI hoặc TAVR) dựa vào siêu âm và chụp X-quang ngực.

c. Lối sống

Dù ở mức độ nào thì thay đổi lối sống luôn giúp giảm nguy cơ tiến triển sang các vấn đề tim mạch khác và đột quỵ. Bằng cách:

- Kiểm soát huyết áp, đường máu và cholesterol trong máu.

- Không hút thuốc lá.

- Sống tích cực.

- Thực hiện các bài tập phòng bệnh tim mạch phù hợp.

- Ăn chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh.

- Hạn chế rượu, bia.

- Giảm căng thẳng, lo âu.

8. Những lưu ý khi mắc bệnh van tim

Lưu ý khi mắc bệnh van tim

Bệnh van tim không thể chữa khỏi hoàn toàn nếu không phẫu thuật. Tuy nhiên các can thiệp đều ẩn chứa một tỉ lệ rủi ro. Vì vậy người bệnh cần tập cách sống chung với vấn đề tim mạch của mình nhưng vẫn đảm bảo sức khỏe.

Bệnh van tim làm tăng nguy cơ tiến triển thành suy tim. Cập nhật tình trạng của suy tim để đến khám bác sĩ khi cần thiết. Các chương trình tập thể dục, giáo dục và tư vấn cá nhân hóa để giúp phục hồi sau điều trị van tim là rất cần thiết. Không phải bài tập nào cũng phù hợp với tình trạng của bạn, hãy hỏi ý kiến bác sĩ điều trị trước khi tập luyện. Phục hồi chức năng tim sẽ giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch khác.

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng được xem như “khắc tinh” của bệnh van tim, hãy nói với các bác sĩ răng hàm mặt, tai mũi họng hoặc các bác sĩ phụ trách khi bạn cần thực hiện các các thủ thuật y tế bất kỳ nào như nhổ răng, cắt amidan, .. Tiêm vắc xin ngừa cúm và viêm phổi để chủ động phòng tránh các bệnh nhiễm trùng. 

Phụ nữ có tiền sử bệnh tim nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ nếu họ đang có kế hoạch mang thai. Mang thai thường liên quan đến những thay đổi đáng kể trong lưu lượng máu và huyết áp, có thể làm nặng thêm bệnh van tim và tăng nguy cơ biến cố tim bất lợi.

Cẩm nang ISOFHCARE cung cấp cho bạn các bí quyết khám bệnh tại Hà Nội và Hướng dẫn khám bệnh tuyến trung ương với những thông tin đắt giá và chính xác nhất.

Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!

Chuyên mục:
ISOFHCARE | Ngày đăng 29/09/2021 - Cập nhật 29/09/2021

CHUYÊN MỤC CẨM NANG